Phân biệt từ dễ nhầm
Phân biệt carry out và carry on
Tóm tắt: "carry out" là tiến hành (kế hoạch, khảo sát); "carry on" là tiếp tục (công việc đang dở). Ví dụ: Researchers carried out a survey of 2,000 homes / Carry on with your work, please.
| Từ | Phiên âm | Loại từ / ý nghĩa | Ví dụ đúng |
|---|---|---|---|
| carry out | tiến hành | Researchers carried out a survey of 2,000 homes. | |
| carry on | tiếp tục | Carry on with your work, please. |
"carry out" là tiến hành (kế hoạch, khảo sát); "carry on" là tiếp tục (công việc đang dở).
Câu đúng
- ✓ Researchers carried out a survey of 2,000 homes.
- ✓ Carry on with your work, please.
Cập nhật nội dung: 07/11/2026 · Lịch sử cập nhật