Cụm từ đi với nhau
Promise đi với break? Dùng đúng hay sai
Break a promise — thất hứa (trái nghĩa keep a promise). Break a promise = không giữ lời đã hứa; sắc thái trách móc. Nhẹ hơn thì dùng fail to keep a promise. Ví dụ: Don't break your promise to the children.
Câu mẫu
- Don't break your promise to the children.
Đừng thất hứa với bọn trẻ. - He broke his promise and never apologised.
Anh ta đã thất hứa mà không hề xin lỗi.